Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định như sau:
| STT |
Thời gian đã sử dụng |
Loại nhà |
| Nhà biệt thự, công trình cấp đặc biệt (%) |
Nhà cấp I (%) |
Nhà cấp II (%) |
Nhà cấp III (%) |
Nhà cấp IV (%) |
| 1 |
Đến 03 năm |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
| 2 |
Trên 3 năm đến 5 năm |
95 |
95 |
90 |
80 |
70 |
| 3 |
Trên 5 năm đến 10 năm |
90 |
85 |
80 |
70 |
50 |
| 4 |
Trên 10 năm đến 20 năm |
80 |
75 |
60 |
35 |
25 |
| 5 |
Trên 20 năm đến 50 năm |
50 |
40 |
30 |
25 |
20 |
| 6 |
Trên 50 năm |
30 |
25 |
20 |
20 |
- |
* Ghi chú:
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng./.