UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Thái Nguyên quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030

Thứ năm - 06/08/2026 04:46 289 0
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong tràothi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030; nhằm phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, ngày 05/8/2026 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 2476/UBND-KH triển khai Phong trào thi đua Thái Nguyên quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua), cụ thể như sau:
 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THI ĐUA
   1. Mục tiêu thi đua
a) Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tri thức, kinh tế tuần hoàn và đẩy mạnh quản trị quốc gia, quản trị địa phương đáp ứng yêu cầu kiến tạo, phát triển bền vững và phục vụ nhân dân.
b) Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoàn kết, ý chí tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng hành động của mỗi tập thể, cá nhân trên tất cả các lĩnh vực, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030.
   2. Chỉ tiêu thi đua
a) Chỉ tiêu chung
Hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các chỉ tiêu Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Trong đó, chỉ tiêu quan trọng nhất là phấn đấu tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ 10,5%/năm trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân; xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại, có thu nhập trung bình cao trước năm 2030; phấn đấu trở thành tỉnh phát triển có thu nhập cao trước năm 2045.
b) Chỉ tiêu cụ thể
100% các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hưởng ứng phong trào, đưa mục tiêu tăng trưởng vào kế hoạch công tác hằng năm, phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng, khen thưởng và biểu dương các mô hình tiêu biểu của phong trào thi đua. Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương theo lĩnh vực phụ trách có ít nhất 01 sáng kiến hoặc mô hình góp phần cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính, chuyển đổi số hoặc tiết kiệm ngân sách...
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
  1. Thi đua xây dựng đồng bộ thể chế kiến tạo và phát triển bền vững, tạo đột phá tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, liên thông thị trường (tài chính, lao động, khoa học công nghệ...), giải phóng sức sản xuất, huy động nguồn lực, khuyến khích làm giàu chính đáng.
  2. Thi đua khơi thông, phát huy và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; hỗ trợ doanh nghiệp, đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, năng lượng bền vững; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
  3. Thi đua củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; ứng phó, khắc phục kịp thời tình trạng khẩn cấp, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Thi đua phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy liên kết, phát triển vùng, phát triển đô thị; tập trung đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm, hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, khơi thông nguồn lực cho phát triển.
 5. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hướng tới xây dựng nông thôn hiện đại, bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa.
  6. Thi đua xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp phục vụ nhân dân và doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững với khẩu hiệu: chính quyền gần dân, sát cơ sở, phục vụ tận tâm, hiệu quả.
 7. Thi đua phát triển hệ giá trị văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, y tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tăng cường bảo vệ, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân.
 8. Thi đua đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả.
 9. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng đội ngũ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; nâng cao chất lượng tham mưu, kỷ luật, kỷ cương hành chính.
TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể
- Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu ngành, lĩnh vực, và các nhiệm vụ được giao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm; đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, tỷ lệ cắt giảm TTHC; cải thiện các chỉ số PCI, PAR INDEX, SIPAS, DTI, DDCI... theo lĩnh vực phụ trách.
- Triển khai, tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ; Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày
16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (tích hợp, cập nhật, bổ sung); Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Thái Nguyên; Kế hoạch số
130-KH/ĐU ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (tích hợp, cập nhật, bổ sung).

- Đối với các cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch vốn đầu tư công:
Bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm theo kế hoạch được giao; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

- Có nhiều giải pháp, sáng kiến trong thực hiện nhiệm vụ.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài sản công, tài sản quốc gia.
b) Đối với các xã, phường
- Hoàn thành, hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ được tỉnh giao, các mục tiêu, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của xã, phường 05 năm và hằng năm.
- Đối với các xã, phường được giao kế hoạch vốn đầu tư công: Tổ chức thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công bảo đảm đúng tiến độ, đúng quy định, phát huy hiệu quả sử dụng vốn và góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động chuyên môn.
- Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài sản công, tài sản quốc gia.
c) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tiếp tục tổ chức sâu rộng các Phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của Trung ương, của tỉnh đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, phát huy vai trò tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện xã hội; vận động mọi nguồn lực xã hội trong tỉnh và ngoài tỉnh, xây dựng nhân rộng các mô hình hiệu quả tại cộng đồng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, phường trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01 tháng 07 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030.

d) Đối với các doanh nghiệp
- Tăng trưởng doanh thu bình quân từ 8-12%/năm, lợi nhuận tăng trưởng ổn định từ 5-10%/năm, nộp ngân sách tăng 5%/năm, năng suất lao động tăng từ 6-8%/năm.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất kinh doanh, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm,
chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.

- Đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của bộ, ngành, địa phương.
- Duy trì tăng trưởng ổn định; chấp hành tốt nghĩa vụ thuế; đổi mới công nghệ; tạo việc làm; thực hiện trách nhiệm xã hội...
đ) Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức: nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo gắn với sản phẩm cụ thể, có khả năng đo lường và mang lại hiệu quả thực tiễn rõ rệt trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tăng trưởng bền vững “2 con số”. Gắn việc đánh giá hàng năm với hiệu quả xử lý công việc và trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
- Khen thưởng tổng kết
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của UBND tỉnh;
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường.

b) Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
 

Tác giả bài viết: Thu Hà Nội

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây