Quy định mới về xây dựng cơ sở dữ liệu xây dựng
Ban Biên tập
2026-06-23T22:11:00-04:00
2026-06-23T22:11:00-04:00
https://hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/phap-luat-va-doanh-nghiep/quy-dinh-moi-ve-xay-dung-co-so-du-lieu-xay-dung-2065.html
https://hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/news/2026_06/screenshot-2026-06-24-075349.png
Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên - Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
https://hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/botuphap.png
Cơ sở dữ liệu xây dựng có vai trò quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước về quy hoạch và xây dựng. Nhằm quy định cụ thể các nội dung tại khoản 3 Điều 14 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025); khoản 3 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH1, ngày 17 tháng 6 năm 2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 212/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Những nội dung chính quy định về Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng như sau:
Thứ nhất, những vấn đề chunh về xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (tại Điều 4)
- Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn, bao gồm các cấu phần sau: a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng; b) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu; c) Hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về hoạt động xây dựng.
- Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xây dựng, khai thác, vận hành độc lập tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bao gồm các thành phần dữ liệu sau: a) Dữ liệu quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này; b) Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
- Trách nhiệm, nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng (Điều 5)
+ Bộ Xây dựng tổ chức triển khai xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Các nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 6 như sau:
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm a, b
+ Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm c, g, h, i, k và l khoản 7 Điều 3 Nghị định này (riêng dữ liệu thu thập qua thủ tục tại điểm i khoản 7 Điều 3 được liên thông, kết nối chia sẻ từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác có liên quan).
+ Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, vận hành khai thác.
+ Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
+ Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm b, c, g, k và n khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
+ Dữ liệu, thông tin được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương.
+ Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác.
+ Số hóa, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước.
+ Các nguồn thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
+ Việc thu thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau: Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan; Việc xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan; Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
- Về Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng (Điều 8)
+ Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
+ Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
Thứ hai về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Cơ sở dữ liệu xây dựng sẽ bao gồm: dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng; dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn:
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch (Điều 9): Bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch và dữ liệu quy hoạch. Được phân loại thành 5 nhóm dữ liệu: quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3 của Điều này.
+ Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, được khởi tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng (Điều 10). Mã định danh được khởi tạo lúc trình thẩm định hồ sơ. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt và xác nhận, cơ quan thẩm định phối hợp với cơ quan lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia (Điều 12).
- Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
+ Cơ sở dữ liệu dự án, công trình (Điều 13): Thu thập, cập nhật thông qua các thủ tục hành chính hoặc thông qua điều tra, khảo sát chuyên ngành. Cấu trúc bao gồm dữ liệu chung (tên, địa điểm) và dữ liệu chi tiết (kết quả thủ tục, hồ sơ pháp lý đi kèm). Cơ quan giải quyết thủ tục chịu trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa thông tin nhập vào.
+ Mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan (Điều 14).
- Cơ sở dữ liệu, quy trình, trách nhiệm cập nhật cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
+ Thành phần cơ sở dữ liệu (Điều 16): Gồm 4 nhóm chính: Dữ liệu định mức xây dựng (kinh tế - kỹ thuật, chi phí); Dữ liệu giá xây dựng (công tác xây dựng, suất vốn đầu tư,...); Dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, ca máy,...); Dữ liệu chỉ số giá xây dựng (theo loại công trình, cơ cấu chi phí, yếu tố chi phí, vật liệu chủ yếu).
+ Quản lý và cập nhật dữ liệu chủ (Điều 17): Dữ liệu chủ được xác lập từ văn bản công bố, ban hành và được gắn mã định danh dạng chuỗi ký tự. Cơ quan ban hành có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu lên hệ thống trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố (riêng định mức kinh tế - kỹ thuật là 10 ngày làm việc)
- Cơ sở dữ liệu, mã định danh, quy trình tạo lập dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
+ Dữ liệu năng lực (Điều 18 và Điều 20): Đối với cá nhân, gồm dữ liệu chung (lĩnh vực, hạng, thời hạn chứng chỉ) và dữ liệu chi tiết (nơi đào tạo, số chứng chỉ, quyết định cấp,...). Đối với tổ chức, gồm tên nhà thầu và các thông tin năng lực thu thập qua thủ tục.
+ Mã định danh năng lực (Điều 19): Được cấp duy nhất cho mỗi cá nhân/tổ chức. Đối với tổ chức, mã định danh là mã số doanh nghiệp. Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, sử dụng số định danh cá nhân (trong CSDL quốc gia về dân cư); đối với cá nhân khác, sử dụng số hộ chiếu.
+ Quy trình tạo lập và cập nhật (Điều 21): Mã định danh khởi tạo lần đầu trên hệ thống. Dữ liệu năng lực được thu thập, cập nhật tự động khi thực hiện các thủ tục liên quan tiếp theo. Cơ quan quản lý chỉ ban hành kết quả thủ tục hành chính sau khi mã định danh được khởi tạo hợp lệ và cập nhật đầy đủ thông tin. Kết quả cấp chứng chỉ hành nghề được trả dưới dạng điện tử, gắn với mã định danh cá nhân và có giá trị pháp lý tương đương bản giấy.
Thứ ba về khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
- Việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động xây dựng (Điều 23).
+ Phạm vi khai thác cơ sở dữ liệu
Cơ quan quản lý nhà nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và mục đích khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
Cá nhân, tổ chức được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác theo văn bản yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá nhân, tổ chức.
+ Hình thức khai thác cơ sở dữ liệu: Thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan; Thông qua cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; Bằng văn bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu không thuộc dữ liệu mở theo quy định của Nghị định này.
+ Cơ quan quản lý nhà nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, thông tin đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
+ Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn và Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn có trách nhiệm tuân thủ các quy định khai thác dữ liệu, bảo mật và bảo vệ bí mật nhà nước.
+ Người có nhu cầu gửi văn bản điện tử yêu cầu (nêu rõ mục đích, phạm vi). Trong vòng 03 ngày làm việc, đơn vị vận hành phải có văn bản điện tử đồng ý cung cấp hoặc trả lời từ chối (nêu rõ lý do)
- Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật (Điều 23).
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được thực hiện theo các nguyên tắc sau: Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và nhu cầu khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân; Bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ là dữ liệu hợp lệ, thống nhất, có mã số theo quy định tại Nghị định này; Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực hoặc định kỳ, hạn chế tối đa việc sao chép, trùng lặp dữ liệu; Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Dữ liệu chia sẻ từ Hệ thống là dữ liệu chính thức để các cơ quan dùng làm căn cứ giải quyết thủ tục. Việc kết nối với các tổ chức ngoài khu vực nhà nước phải thông qua thỏa thuận chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn hệ thống
- Thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để chia sẻ dữ liệu đất đai phục vụ cho công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Khi có đề xuất hoặc phát hiện thông tin thiếu, sai lệch giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ gốc, cơ quan ban hành kết quả thủ tục hoặc cơ quan tạo lập có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa và điều chỉnh kịp thời. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, phân quyền quản trị nội dung này (Điều 25): .
- Kinh phí xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước (nguồn chi thường xuyên theo phân cấp), nguồn vốn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách để phát triển hệ thống (Điều 26).
Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2026./.
Tác giả bài viết: Ban Biên tập