Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu

Thứ tư - 17/06/2026 04:16 114 0
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành Thông tư số 11/2026/TT-BXD quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2026
Thông tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐCP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu như sau:
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
- Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.
- Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể như sau:
Mã HS Danh mục khoáng sản Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật
I Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác  
2505.10.00.10 Bột oxit silic mịn và siêu mịn Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)
Hàm lượng SiO2  ≥ 97,7 %,
Fe2O3 ≤ 0,03 %
Kích thước cỡ hạt ≤ 96 µm
2505.10.00.20 Bột oxit silic mịn Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)
Hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%,
Fe2O3 ≤ 0,01 %
Kích thước cỡ hạt ≤ 500 µm
2505.10.00.90 Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)
Hàm lượng SiO2 ≥ 95%
Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
2505.90.00 Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)
Hàm lượng SiO2 ≥ 85%
Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
2506.10.00 Cát nghiền từ đá thạch anh Đã qua chế biến (đập, nghiền, sàng phân loại cỡ hạt)
Hàm lượng SiO2 ≥ 95%
Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm
II Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ  
2506.10.00 Đá thạch anh Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2506.20.00 Đá quarzit Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2514.00.00 Đá phiến Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 50 mm
2515.12.10.10 Đá hoa trắng dạng khối Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2515.12.10.90 Đá hoa loại khác dạng khối Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2515.12.20 Đá hoa (bao gồm cả đá hoa trắng) Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm
2515.20.00.10 Đá vôi trắng dạng khối Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2515.20.00.90 Đá vôi dolomit, đá vôi khác Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm
2516.12.10 Đá granit dạng khối Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3
2516.12.20 Đá granit Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm
2516.20.20 Đá cát kết Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối có thể tích ≥ 0,1 m3 hoặc thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm
2516.90.00 Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng
III Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác  
2517.10.00.10 Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước ≤ 400 mm
2517.10.00.90 Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước > 400 mm
2517.49.00.10 Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước ≤ 0,125 mm
2517.49.00.20 Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 0,125mm đến 1,0 mm
2517.49.00.30 Bột cacbonatcanxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 1,0mm đến 400 mm
IV Khoáng sản khác  
2518.10.00 Đá dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm lượng MgO ≥ 18 %
Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm
2521.00.00 Đá vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm lượng CaCO3 ≥ 85%
Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm
2507.00.00 Cao lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, tuyển, sấy, sàng phân loại
Hàm lượng Al2O3 ≥ 28%, Fe2O3 ≤ 1 %
Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm
2507.00.00 Cao lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm
2508.30.00 Đất sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm lượng Al2O3 ≥ 23%
Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm
2529.10.10 Tràng thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc vật liệu xây dựng khác Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại
Hàm lượng (K2O+Na2O) ≥ 7%
Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm
  Khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ Khối lượng, chủng loại khoáng sản phù hợp với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Các bộ, ngành và địa phương liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc
- Cơ quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật về hải quan; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần xác định rõ về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu; phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) báo cáo tình hình xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định tại Thông tư này; đồng thời lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp và quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hợp đồng mua - bán khoáng sản; hóa đơn; phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm cấp; hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan); lập báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai mới sau ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư này./.
 

Tác giả bài viết: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây