Những điểm mới trong phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP

Thứ ba - 09/06/2026 04:22 4 0
Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026). Nghị định đã cụ thể hóa nhiều nội dung quan trọng liên quan đến phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, cách xác định doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế theo hướng minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện nay. Việc ban hành các quy định mới không chỉ tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, khuyến khích hoạt động kinh doanh phát triển ổn định, bền vững, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi phương thức quản lý tài chính trong giai đoạn mới.
Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/ năm
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. 
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; 
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ đồng/ năm
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. 
Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này; 
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ đồng/ năm
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. 
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Bên cạnh đó, Điều 5 của Nghị định cũng quy định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân. 
Doanh thu xác định thuế thu nhập cá nhân
Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiển bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Thời điểm xác định doanh thu
Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế, bao gồm:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Có thể thấy, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP đã đưa ra nhiều quy định cụ thể, rõ ràng về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đồng thời phân loại đối tượng áp dụng theo quy mô doanh thu nhằm bảo đảm tính phù hợp, công bằng và khả thi trong thực tiễn. Những quy định mới về xác định doanh thu, chi phí được trừ và nghĩa vụ kê khai, chứng từ không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh mà còn tạo điều kiện để người nộp thuế chủ động thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Trong thời gian tới, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần chủ động nghiên cứu, cập nhật đầy đủ các quy định mới để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng và phát triển bền vững./.

Tác giả bài viết: Ban Biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây