Quy định mới về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương
Ban Biên tập
2026-06-19T04:34:45-04:00
2026-06-19T04:34:45-04:00
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/phap-luat-va-doanh-nghiep/quy-dinh-moi-ve-truy-xuat-nguon-goc-san-pham-hang-hoa-thuoc-pham-vi-quan-ly-cua-bo-cong-thuong-2059.html
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/news/2026_06/screenshot-2026-06-19-153309.png
Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên - Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/botuphap.png
Nhằm tăng cường khả năng kiểm soát nguồn gốc hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và sử dụng sản phẩm, ngày 11/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 31/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa như sau:
Thứ nhất, yêu cầu đối với việc định danh sản phẩm (Điều 5)
- Thương nhân khi thực hiện khai báo định danh sản phẩm có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây:
+ Tên doanh nghiệp;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương;
+ Tên và hình ảnh sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sở hữu;
+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của hàng hóa hoặc hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (nếu có);
+ Chữ ký số của doanh nghiệp.
- Việc định danh sản phẩm được thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 18 Thông tư này. Theo đó, giai đoạn 1: từ ngày 01/7/2026, thương nhân thực hiện đăng ký tài khoản, nhận mã định danh sản phẩm và xác thực thông tin đối với sản phẩm.
Thứ hai, yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (Điều 6)
- Thương nhân khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây:
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;
+ Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;
+ Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
+ Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
+ Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có);
+ Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard);
+ Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
+ Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
+ Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6, thương nhân phải khai báo thêm các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu;
b) Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có).
- Sản phẩm, hàng hóa được khai báo truy xuất trên Hệ thống truy xuất nội bộ của thương nhân và/hoặc cập nhật thông tin trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Theo đó, giai đoạn 2: Từ ngày 01/01/2027, thương nhân thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.
Thứ ba, về quyền tiếp cận thông tin của người tiêu dùng (Điều 7)
- Người tiêu dùng được tra cứu, tiếp cận miễn phí các thông tin cơ bản về sản phẩm, hàng hóa thông qua Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương, bao gồm:
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;
+ Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;
+ Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
+ Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
+ Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
+ Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có).
- Người tiêu dùng có quyền phản ánh về tính xác thực của thông tin hiển thị trên hệ thống đến Bộ Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Thứ tư, quy định lưu trữ hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc (Điều 8)
- Dữ liệu truy xuất phải được lưu giữ trong thời hạn tối thiểu 12 tháng đối với hàng hóa có hạn sử dụng, tính từ thời điểm hàng hóa hết hạn sử dụng; và 60 tháng đối với hàng hóa không có hạn sử dụng.
- Dữ liệu lưu giữ trong hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ của thương nhân phải được kết nối, chia sẻ với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương, bảo đảm tính toàn vẹn, có cơ chế kiểm soát thay đổi và ghi nhận lịch sử cập nhật, sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
- Hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng phương tiện điện tử, đảm bảo an toàn, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu và phải dễ dàng truy cập, trích xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi cần thực hiện truy xuất.
Thứ năm, yêu cầu đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ của thương nhân (Điều 9)
- Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ của thương nhân phải đảm bảo quy định tại Điều 23 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ của thương nhân phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương qua Giao diện kết nối dữ liệu ứng dụng API.
- Yêu cầu bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ phải lưu giữ và truyền dữ liệu theo cách thức bảo đảm an toàn, không bị thay đổi, sai lệch; có cơ chế ghi nhận nhật ký để phục vụ kiểm tra, truy vết.
- Khả năng truy xuất và cung cấp dữ liệu: Thương nhân phải bảo đảm hệ thống có thể truy xuất và cung cấp dữ liệu trong thời gian 24 tiếng kể từ khi có yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hình thức cung cấp dữ liệu được quy định tại văn bản yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
Tác giả bài viết: Ban Biên tập