Ngày 28/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh (sau đây gọi tắt là khu vực giáp ranh) với các nội dung như sau:
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Cao Bằng trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh; trong đó bao gồm công tác phối hợp quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
Các nội dung phối hợp chưa được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh và các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
Mục đích ban hành cơ chế phối hợp
1. Thiết lập cơ chế phối hợp thống nhất, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
2. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương của hai tỉnh trong quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và xử lý vi phạm.
3. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời hoạt động khoáng sản trái phép; hạn chế chồng chéo, bỏ sót trong quản lý.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp giữa hai tỉnh được thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, địa phương và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
2. Bảo đảm phối hợp thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ, kết nối dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoáng sản.
3. Trong quá trình phối hợp, các cơ quan, đơn vị chủ động trao đổi, thống nhất phương án xử lý các vấn đề phát sinh; xác định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, không để chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ; trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh xem xét, quyết định.
4. Bảo đảm nguyên tắc một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan phối hợp; gắn trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
5. Quy chế này không thay thế các quy định của pháp luật về thẩm quyền quản lý nhà nước về khoáng sản; việc phối hợp phải bảo đảm đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Phương thức phối hợp
Tùy theo tính chất, nội dung cần phối hợp, các phương thức phối hợp gồm:
1. Phối hợp bằng văn bản.
2. Trao đổi trực tiếp, qua điện thoại, thư điện tử hoặc các nền tảng số phù hợp; sau đó hoàn thiện bằng văn bản theo quy định.
3. Thành lập đoàn công tác, đoàn kiểm tra liên tỉnh, liên xã.
4. Tổ chức hội nghị, họp giao ban, sơ kết, tổng kết.
Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin
a) Các sở, ban, ngành của hai tỉnh có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến tài nguyên khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản, tình hình cung ứng vật liệu xây dựng, nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có liên quan đến khu vực giáp ranh và công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh chủ động trao đổi thông tin thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo cơ quan cấp trên khi phát sinh vấn đề.
c) Công an hai tỉnh phối hợp trao đổi thông tin về tình hình an ninh, trật tự; phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; phối hợp phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh phối hợp trao đổi thông tin về quy hoạch, điều tra cơ bản địa chất, cấp phép hoạt động khoáng sản; phối hợp trong việc lấy ý kiến đối với các khu vực giáp ranh; kiểm tra, xác định mốc giới, tọa độ khu vực khai thác trên thực địa đối với các mỏ nằm tại khu vực giáp ranh.
đ) Phối hợp xây dựng, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu về khoáng sản tại khu vực giáp ranh; từng bước kết nối, đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Sở Công Thương hai tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về cụm công nghiệp, dự án năng lượng, công nghiệp, dự án chế biến khoáng sản, dự án sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp có liên quan đến khu vực giáp ranh.
2. Phối hợp trong công tác kiểm tra, kiểm soát, nắm tình hình
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tại khu vực giáp ranh chủ động phối hợp kiểm tra, kiểm soát, nắm tình hình hoạt động khoáng sản; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định.
b) Cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm thông báo trước cho cơ quan cùng cấp của địa phương giáp ranh để phối hợp thực hiện; trường hợp đột xuất thì thông báo ngay sau khi triển khai.
c) Công an hai tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, kiểm soát, nắm tình hình hoạt động khoáng sản và hoạt động vận chuyển khoáng sản tại khu vực giáp ranh; huy động lực lượng, phương tiện; áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản; kiểm tra nguồn gốc khoáng sản, hóa đơn, chứng từ; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông tại khu vực khai thác, vận chuyển khoáng sản.
d) Lực lượng Quản lý thị trường trên địa bàn hai tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra, kiểm soát hoạt động lưu thông, kinh doanh khoáng sản; kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, hóa đơn, chứng từ và phối hợp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm
a) Việc xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản tại khu vực giáp ranh được thực hiện theo đúng thẩm quyền của từng địa phương và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp vi phạm xảy ra trên địa bàn của tỉnh nào thì tỉnh đó chủ trì xử lý; trường hợp vi phạm liên quan đến địa bàn của cả hai tỉnh thì địa phương phát hiện trước chủ trì xử lý, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
c) Trường hợp không xác định rõ địa giới hành chính, các cơ quan, đơn vị của hai tỉnh phối hợp xác minh, thống nhất phương án xử lý.
d) Trường hợp vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều địa bàn hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan của hai tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh để xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định.
đ) Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
e) Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thực hiện và theo dõi việc chấp hành quyết định xử lý vi phạm; kịp thời thông báo kết quả xử lý cho địa phương liên quan.
4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản; công khai tình hình vi phạm và kết quả xử lý theo quy định; vận động tổ chức, cá nhân và Nhân dân tham gia phát hiện, tố giác hành vi vi phạm.
5. Phối hợp trong cấp phép hoạt động khoáng sản
a) Khi thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khu vực giáp ranh, người có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giáp ranh trước khi quyết định.
b) Thời hạn trả lời là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp ý kiến không thống nhất, Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trao đổi, thống nhất; trường hợp vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Khi tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản tại khu vực giáp ranh, cơ quan được lấy ý kiến căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xem xét sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án ngành, lĩnh vực có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nêu rõ nội dung cần lưu ý để cơ quan cấp phép tổng hợp, xem xét theo quy định.
6. Phối hợp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giáp ranh của tỉnh liền kề tổ chức tuần tra, kiểm soát, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định.
b) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn ban đầu và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
c) Khi cần thiết, tổ chức lực lượng liên xã để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
7. Phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực giáp ranh và các cơ quan liên quan phối hợp quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp trao đổi thông tin về khu vực được cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; công suất, thời gian, phạm vi, mốc giới khai thác; phương tiện khai thác, vận chuyển; bến bãi tập kết, tiêu thụ cát, sỏi và các thông tin khác có liên quan đến quản lý cát, sỏi tại khu vực giáp ranh.
c) Khi phát hiện hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, lòng hồ có dấu hiệu vi phạm, cơ quan, địa phương phát hiện có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan, địa phương giáp ranh để phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền.
d) Trường hợp hoạt động khai thác, vận chuyển cát, sỏi liên quan đến địa bàn hai tỉnh hoặc khó xác định ranh giới hành chính, các cơ quan chức năng của hai tỉnh phối hợp xác minh vị trí, phạm vi, tọa độ, tuyến vận chuyển, nguồn gốc khoáng sản và thống nhất phương án xử lý theo quy định.
đ) Công an hai tỉnh phối hợp kiểm tra, kiểm soát phương tiện khai thác, vận chuyển cát, sỏi; kiểm tra nguồn gốc khoáng sản, hóa đơn, chứng từ, việc chấp hành quy định về an ninh, trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực giáp ranh phối hợp tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép; tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
8. Phối hợp trao đổi thông tin đột xuất
Khi phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép hoặc xảy ra vụ việc sạt lở, mất an toàn mỏ, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp khác liên quan đến hoạt động khoáng sản tại khu vực giáp ranh, cơ quan, đơn vị hoặc địa phương phát hiện có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan, địa phương giáp ranh bằng hình thức phù hợp. Trường hợp chưa thể thông báo bằng văn bản thì thông báo bằng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện thông tin khác chậm nhất không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện và hoàn thiện văn bản khi cần thiết.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Phụ lục I
DANH SÁCH CÁC XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
GIÁP RANH VỚI CÁC XÃ TỈNH CAO BẰNG
| STT |
Tên xã của tỉnh Thái Nguyên giáp ranh với tỉnh Cao Bằng |
Ghi chú |
| 1 |
Xã Cao Minh |
|
| 2 |
Xã Bằng Thành |
|
| 3 |
Nghiên Loan |
|
| 4 |
Xã Phúc Lộc |
|
| 5 |
Xã Ngân Sơn |
|
| 6 |
Xã Bằng Vân |
|
| 7 |
Xã Thượng Quan |
|
Phụ lục II
DANH SÁCH CÁC XÃ CỦA TỈNH CAO BẰNG
GIÁP RANH VỚI CÁC XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
| STT |
Tên xã của tỉnh Cao Bằng giáp ranh với tỉnh Thái Nguyên |
Ghi chú |
| 1 |
Xã Yên Thổ |
|
| 2 |
Xã Sơn Lộ |
|
| 3 |
Xã Huy Giáp |
|
| 4 |
Xã Ca Thành |
|
| 5 |
Xã Phan Thanh |
|
| 6 |
Xã Thành Công |
|
| 7 |
Xã Tam Kim |
|
| 8 |
Xã Bạch Đằng |
|
| 9 |
Xã Minh Khai |
|