Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 13/8/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

Thứ năm - 08/10/2026 00:25 34 0
     Ngày 01 tháng 10 năm 2026, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Văn bản số 3691/SKHCN-QLCN hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 13/8/2026 của HĐND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND).
     Các nội dung hướng dẫn cụ thể như sau:
     Đối với các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND
a) Hằng năm, căn cứ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định của pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu đề xuất hỗ trợ, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Trên cơ sở kế hoạch và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ và kinh phí) có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký đề xuất hỗ trợ; rà soát, xác định đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ theo quy định; thực hiện hỗ trợ trong phạm vi nhiệm vụ, kinh phí được giao; quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND.
d) Quy trình thực hiện hỗ trợ các chính sách quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND
- Căn cứ thông báo, hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi đề xuất hỗ trợ. Đối với các tài liệu minh chứng đã được cơ quan có thẩm quyền xác lập cơ sở pháp lý theo quy định và có thể tra cứu, đối chiếu theo quy định, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không phải nộp lại (Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ).
 Thành phần hồ sơ đề xuất hỗ trợ (01 bộ) gồm:
(1) Hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ (Điều 3):
+ Văn bản đề xuất hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Văn bản này;
+ Tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền đăng ký tài sản trí tuệ;
+ Thuyết minh nội dung tư vấn (phương án thực hiện nêu rõ hiện trạng, mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra, phạm vi áp dụng và phương án quản trị, khai thác sau hỗ trợ) theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Văn bản này;
+ Bản sao hợp lệ Hợp đồng tư vấn giữa doanh nghiệp và tổ chức cung cấp dịch vụ;
+ Tài liệu, hồ sơ tài chính chứng minh chi phí thực tế, bao gồm: Hóa đơn tài chính hợp lệ; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; Chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi/chuyển khoản).
(2) Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (Điều 4): Văn bản đề xuất hỗ trợ theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Văn bản này.
(3) Hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo (Điều 5): Văn bản đề xuất hỗ trợ theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Văn bản này; Thuyết minh dự án khởi nghiệp sáng tạo theo mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Văn bản này; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
(4) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ (Điều 6):
+ Văn bản đề xuất hỗ trợ theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Văn bản này;
+ Bản sao chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ;
+ Tài liệu, hồ sơ chứng minh chi phí thực tế gồm: Biên bản nghiệm thu; Biên bản thanh lý hợp đồng; chứng từ thanh toán hợp lệ.
Lưu ý: Trước khi đề xuất hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đề nghị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chủ động rà soát, đối chiếu, bảo đảm công nghệ chuyển giao thuộc một trong các danh mục sau: Danh mục công nghệ cao, Danh mục công nghệ chiến lược hoặc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu đề xuất hỗ trợ, tổ chức xem xét, kiểm tra thực tế tại cơ sở (nếu cần thiết).
- Trên cơ sở kết quả rà soát, xem xét, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện hỗ trợ theo quy định.
đ) Quy trình thực hiện hỗ trợ đối với chính sách hỗ trợ nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điều 8):
- Xây dựng phương án nhân rộng: Căn cứ thông báo, hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp gửi đề xuất hỗ trợ và xây dựng phương án nhân rộng. Phương án nhân rộng cần rõ ràng, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường (có kèm theo dự toán kinh phí thực hiện);
- Phê duyệt phương án nhân rộng: Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định (gồm đại diện bộ phận chuyên môn, bộ phận kế hoạch tài chính và đơn vị có liên quan) tổ chức thẩm định nội dung, kinh phí phương án nhân rộng. Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan, đơn vị đề xuất hoàn thiện lại phương án nhân rộng; Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt phương án nhân rộng (có kèm theo dự toán kinh phí thực hiện);
- Tổ chức thực hiện phương án nhân rộng: Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện phương án nhân rộng. Căn cứ hợp đồng và nội dung phương án nhân rộng đã được duyệt, tổ chức, doanh nghiệp triển khai thực hiện;
- Nghiệm thu và thanh quyết toán: Sau khi hoàn thành các nội dung phương án nhân rộng, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng báo cáo kết quả thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, nghiệm thu phương án nhân rộng; căn cứ kết quả đánh giá, nghiệm thu thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Hồ sơ quyết toán kinh phí liên quan gồm:
+ Phương án nhân rộng được phê duyệt;
+ Báo cáo kết quả thực hiện phương án nhân rộng;
+ Biên bản đánh giá, nghiệm thu phương án nhân rộng;
+ Hồ sơ liên quan đến đào tạo, tập huấn, công tác phí, tiền công chuyển giao kỹ thuật, quy trình, công nghệ;
+ Hồ sơ tài chính thanh quyết toán khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;
+ Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện phương án nhân rộng.
     Đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 7 và Điều 9 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND
- Đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND.
- Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật hiện hành.
     Đối với chính sách hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng (Điều 10)
- UBND các xã, phường thành lập hoặc kiện toàn Tổ Công nghệ số cộng đồng tại các thôn, tổ dân phố theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ tại 3610/SKHCN-CĐS ngày 24/9/2026 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc đốc đốc thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
 - Nhiệm vụ của Tổ công nghệ số cộng đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số và các nhiệm vụ được giao tại quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- UBND các xã, phường bố trí kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm theo quy định của pháp luật.
    Kinh phí thực hiện
- Đối với các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND: Kinh phí hỗ trợ thực hiện trong phạm vi kế hoạch và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền quyết định hằng năm.
- Đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 7 và Điều 9 Quy định kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND: Kinh phí hỗ trợ được xác định trong dự toán của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật khoa học và công nghệ về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đối với chính sách hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng: UBND cấp xã thực hiện hỗ trợ trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Tải các biểu mẫu kèm theoVăn bản số
 3691/SKHCN-QLCN tại đây: /uploads/news/2026_10/phu-luc-bieu-mau.docx
         
Quý độc giả có thể xem lại nội dung Nghị quyết số
75/2026/NQ-HĐND ngày 13/8/2026 của HĐND tỉnh Thái Nguyên tại bài viết: 
https://hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/tai-lieu-htpl-cho-doanh-nghiep/quy-dinh-mot-so-chinh-sach-ho-tro-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doi-moi-sang-tao-va-chuyen-doi-so-tren-dia-ban-tinh-thai-nguyen-den-nam-2030-2207.html

Tác giả bài viết: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây