Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Phú Thọ
Thu Hà Nội
2026-08-28T07:03:02-04:00
2026-08-28T07:03:02-04:00
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/cong-cu-ho-tro-doanh-nghiep/quy-che-phoi-hop-trong-quan-ly-nha-nuoc-ve-khoang-san-tai-khu-vuc-giap-ranh-giua-hai-tinh-thai-nguyen-va-tinh-phu-tho-2244.html
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/news/2026_08/gemini_generated_image_9g2jef9g2jef9g2j.png
Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên - Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/botuphap.png
Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Phú Thọ
Ngày 27/8/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thống nhất ban hành Quyết định số 2770/QCPH-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh (sau đây gọi tắt là khu vực giáp ranh) với các nội dung như sau:
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Phú Thọ trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh; trong đó bao gồm công tác phối hợp quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Các nội dung phối hợp chưa được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh và các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
Mục đích
1. Thiết lập cơ chế phối hợp thống nhất, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoáng sản; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép tại khu vực giáp ranh.
2. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương của hai tỉnh trong quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và xử lý vi phạm.
3. Hạn chế chồng chéo, bỏ sót trong quản lý; bảo đảm phối hợp xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh tại khu vực giáp ranh theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp giữa hai tỉnh được thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, địa phương theo nguyên tắc phối hợp đồng cấp và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
2. Bảo đảm phối hợp thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ, kết nối dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoáng sản.
3. Trong quá trình phối hợp, các cơ quan, đơn vị chủ động trao đổi, thống nhất phương án xử lý các vấn đề phát sinh; xác định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, không để chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ; trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
4. Bảo đảm nguyên tắc một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan phối hợp; gắn trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
5. Quy chế này không thay thế các quy định của pháp luật về thẩm quyền quản lý nhà nước về khoáng sản; việc phối hợp phải bảo đảm đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Phương thức, hình thức phối hợp
Tùy theo tính chất, nội dung cần phối hợp, các phương thức phối hợp gồm:
1. Phối hợp bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết, để đảm bảo tính hiệu quả, kịp thời trong giải quyết công việc, có thể trao đổi trực tiếp, qua điện thoại, thư điện tử hoặc các nền tảng số phù hợp; sau đó có văn bản theo quy định.
2. Thành lập đoàn công tác, đoàn kiểm tra liên tỉnh, liên xã.
3. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị.
Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin
a) Các sở, ban, ngành của hai tỉnh có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến tài nguyên khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản, công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản tại khu vực giáp ranh.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh chủ động trao đổi thông tin thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo cơ quan cấp trên khi phát sinh vấn đề.
c) Công an hai tỉnh phối hợp trao đổi thông tin về tình hình an ninh, trật tự; phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; phối hợp phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh phối hợp trao đổi thông tin về quy hoạch, điều tra cơ bản địa chất, cấp phép hoạt động khoáng sản; phối hợp trong việc lấy ý kiến đối với các khu vực giáp ranh; kiểm tra, xác định mốc giới, tọa độ khu vực khai thác trên thực địa đối với các mỏ nằm tại khu vực giáp ranh.
đ) Phối hợp xây dựng, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu về khoáng sản tại khu vực giáp ranh; từng bước kết nối, đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Phối hợp trao đổi thông tin về nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu san lấp; tạo điều kiện phối hợp cung cấp, sử dụng khoáng sản từ các mỏ được cấp phép hợp pháp phục vụ nhu cầu của hai tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và khả năng cung ứng của từng địa phương.
2. Phối hợp trong công tác kiểm tra, kiểm soát, nắm tình hình
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tại khu vực giáp ranh chủ động phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, kiểm soát, nắm tình hình hoạt động khoáng sản; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định.
b) Cơ quan chủ trì kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất có trách nhiệm thông báo cho cơ quan cùng cấp của địa phương giáp ranh biết để phối hợp thực hiện khi cần thiết; trường hợp kiểm tra đột xuất thì thông báo ngay sau khi triển khai hoặc trong quá trình xử lý vụ việc theo điều kiện thực tế.
c) Công an hai tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, kiểm soát, nắm tình hình hoạt động khoáng sản và hoạt động vận chuyển khoáng sản tại khu vực giáp ranh; huy động lực lượng, phương tiện; áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản; kiểm tra nguồn gốc khoáng sản, hóa đơn, chứng từ; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông tại khu vực khai thác, vận chuyển khoáng sản.
3. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm
a) Việc xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản tại khu vực giáp ranh được thực hiện theo đúng thẩm quyền của từng địa phương và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép hoặc vi phạm pháp luật về khoáng sản tại khu vực giáp ranh, chính quyền địa phương nơi phát hiện hoặc nơi xảy ra vụ việc chủ trì, phối hợp với cơ quan, địa phương cùng cấp của tỉnh giáp ranh tổ chức kiểm tra, xác minh, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vi phạm liên quan đến địa bàn của cả hai tỉnh thì địa phương phát hiện trước chủ trì xử lý, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
c) Trường hợp không xác định rõ địa giới hành chính, phạm vi ảnh hưởng của vụ việc hoặc phát sinh ý kiến khác nhau trong quá trình xử lý, các cơ quan, đơn vị của hai tỉnh phối hợp xác minh, trao đổi, thống nhất phương án xử lý; trường hợp chưa thống nhất hoặc vượt thẩm quyền thì cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều địa bàn hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan của hai tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh để xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định.
đ) Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
e) Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thực hiện và theo dõi việc chấp hành quyết định xử lý vi phạm; kịp thời thông báo kết quả xử lý cho địa phương liên quan.
4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản; công khai tình hình vi phạm và kết quả xử lý theo quy định; vận động tổ chức, cá nhân và Nhân dân tham gia phát hiện, tố giác hành vi vi phạm.
5. Phối hợp trong cấp phép hoạt động khoáng sản
a) Khi thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khu vực giáp ranh, người có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giáp ranh trước khi quyết định.
b) Thời hạn trả lời là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp ý kiến không thống nhất, Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trao đổi, thống nhất; trường hợp vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Đối với khu vực khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản có phạm vi nằm trên địa bàn hai tỉnh hoặc liên quan trực tiếp đến khu vực giáp ranh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hai tỉnh phối hợp trao đổi thông tin, rà soát hồ sơ, xác định phạm vi, tọa độ, hiện trạng khu vực khoáng sản và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo thẩm quyền; trường hợp phát sinh nội dung chưa thống nhất hoặc vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân hai tỉnh hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý theo quy định.
6. Phối hợp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực giáp ranh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giáp ranh của tỉnh liền kề tổ chức tuần tra, kiểm soát, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định.
b) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn ban đầu và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
c) Khi cần thiết, tổ chức lực lượng liên xã để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định.
7. Phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương hai tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực giáp ranh và các cơ quan liên quan phối hợp quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tại khu vực giáp ranh theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp trao đổi thông tin về khu vực được cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; công suất, thời gian, phạm vi, mốc giới khai thác; phương tiện khai thác, vận chuyển; bến bãi tập kết, tiêu thụ cát, sỏi và các thông tin khác có liên quan đến quản lý cát, sỏi tại khu vực giáp ranh.
c) Khi phát hiện hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, lòng hồ có dấu hiệu vi phạm, cơ quan, địa phương phát hiện có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan, địa phương giáp ranh để phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông không có giấy phép, xử lý theo thẩm quyền.
d) Trường hợp hoạt động khai thác, vận chuyển cát, sỏi liên quan đến địa bàn hai tỉnh hoặc khó xác định ranh giới hành chính, các cơ quan chức năng của hai tỉnh phối hợp xác minh vị trí, phạm vi, tọa độ, tuyến vận chuyển, nguồn gốc khoáng sản và thống nhất phương án xử lý theo quy định.
đ) Công an hai tỉnh phối hợp kiểm tra, kiểm soát phương tiện khai thác, vận chuyển cát, sỏi; kiểm tra nguồn gốc khoáng sản, hóa đơn, chứng từ, việc chấp hành quy định về an ninh, trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực giáp ranh phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh; tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Tác giả bài viết: Thu Hà Nội