Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thủy lợi

Thứ tư - 01/07/2026 06:00 41 0
Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong lĩnh vực thủy lợi, nhiều thủ tục liên quan đến cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được rút ngắn thời gian giải quyết. Đây được xem là bước đi quan trọng nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy cải cách hành chính.
1. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được quy định như sau:
Trong thời hạn: 13 ngày làm việc đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 08 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.
2. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР được quy định như sau:
Trong thời hạn: 11 ngày làm việc đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 04 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.
3. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР được quy định như sau:
Trong thời hạn: 08 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 02 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.
4. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР được quy định như sau:
Trong thời hạn 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 02 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР; 04 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-СР kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.
Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP góp phần giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương trong giải quyết hồ sơ. Những quy định mới tiếp tục khẳng định quyết tâm của Chính phủ trong đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch, hiệu quả, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân và cộng đồng doanh nghiệp./.

Tác giả bài viết: Ban Biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây