Nguyên tắc và Tiêu chí thụ hưởng chính sách về phát triển tổ hợp tác

Chủ nhật - 23/08/2026 03:56 56 0
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 194/2026/NĐ-CP của chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 23//7/2026) quy định:
“Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác
 1. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
2. Triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.
3. Trường hợp tổ hợp tác, đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau trong cùng một nội dung chính sách, cùng thời điểm theo quy định của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tổ hợp tác được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.”
Như vậy, theo quy định trên nguyên tắc thực hiện chính sách của nhà nước về phát triển hợp tác xã như sau:
- Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
- Triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.
- Trường hợp tổ hợp tác, đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau trong cùng một nội dung chính sách, cùng thời điểm theo quy định của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tổ hợp tác được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
  Đồng thời, tại Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của chính phủ về tổ hợp tác thì tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách của Nhà nước khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
- Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hợp tác xã 2023;
- Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ:
+ Trong 02 năm liền kề trước năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ, có ít nhất 01 năm số lượng thành viên tăng so với năm trước đó;
+ Có thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do tổ hợp tác tự tổ chức hoặc do các tổ chức khác tổ chức và có giấy tờ xác nhận;
+ Thành lập không quá 60 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhiều tổ hợp tác cùng đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, việc lựa chọn tổ hợp tác thụ hưởng chính sách được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Số lượng thành viên nhiều hơn;
+ Số lượng thành viên là người khuyết tật nhiều hơn;
+ Số lượng thành viên là đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn;
+ Số lượng thành viên, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện nhiều hơn;
+ Có phụ nữ làm quản lý, có nhiều thành viên là nữ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ hơn;
+ Hoạt động tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
+ Tham gia liên kết hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi số vì mục tiêu phát triển bền vững;
+ Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động lợi ích cộng đồng dân cư.

Tác giả bài viết: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây