Các quy định về tổ chức, điều hành hoạt động của Tổ hợp tác

Thứ hai - 24/08/2026 04:51 74 0
Theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP  ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác, tại Điều 23 quy định cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác như sau:
(1) Việc điều hành hoạt động của tổ hợp tác được thực hiện thông qua cuộc họp thành viên hoặc các hình thức lấy ý kiến khác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
(2) Trong trường hợp cần thiết, tổ hợp tác có thể bầu tổ trưởng, ban điều hành để tổ chức thực hiện và điều phối các hoạt động của tổ hợp tác trên cơ sở các nội dung đã được các thành viên tổ hợp tác thông qua.
(3) Quyền hạn, trách nhiệm của tổ trưởng, ban điều hành tổ hợp tác (nếu có) phải được quy định trong hợp đồng hợp tác.
     Trình tự tổ chức cuộc họp thành viên Tổ hợp tác 
Cuộc họp thành viên  là hình thức để các thành viên tổ hợp tác xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề của tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác và hợp đồng hợp tác, tại Điều 24 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định trình tự tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác như sau:
Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, trình tự tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác được thực hiện như sau:
(1) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thay mặt tổ hợp tác triệu tập cuộc họp thành viên. Trong trường hợp cần thiết, đại diện của hơn ba mươi ba phần trăm (33%) tổng số thành viên tổ hợp tác có thể yêu cầu tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) triệu tập cuộc họp thành viên;
(2) Cuộc họp thành viên tổ hợp tác được tiến hành khi có trên bảy mươi lăm phần trăm (75%) tổng số thành viên tổ hợp tác tham dự, trường hợp không đủ số thành viên tham dự thì phải hoãn họp tổ hợp tác và triệu tập họp tổ hợp tác lần thứ hai trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp tổ hợp tác lần thứ nhất. Cuộc họp tổ hợp tác lần thứ hai được tiến hành khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tham dự;
(3) Biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác phải được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của các thành viên tham dự hoặc đại diện hợp pháp của thành viên tham gia cuộc họp, ghi cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) số thành viên tán thành với các nội dung được thông qua;
(4) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) có trách nhiệm thông báo nội dung cuộc họp tới toàn thể thành viên tổ hợp tác.
       Cuộc họp thành viên tổ hợp tác có thẩm quyền quyết định những nội dung gì?
Cuộc họp thành viên là hình thức để các thành viên tổ hợp tác xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề của tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác và hợp đồng hợp tác. Tổ hợp tác tự quyết định số lần họp thành viên tổ hợp tác nhưng mỗi năm phải tổ chức ít nhất 01 cuộc họp thành viên. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:
- Thông qua kết quả hoạt động của tổ hợp tác;
- Phương án phân phối hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ và các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác;
- Phương án hoạt động trong thời gian tới;
- Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác;
- Kết nạp thành viên, chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác;
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng, ban điều hành (nếu có);
- Mức thù lao, tiền thưởng của tổ trưởng, thành viên ban điều hành (nếu có);
- Nội dung khác do tổ trưởng, ban điều hành hoặc hơn ba mươi ba phần trăm (33%) tổng số thành viên tổ hợp tác đề nghị;
- Nội dung khác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
    Quy định về biểu quyết trong tổ hợp tác
Điều 27 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2026) quy định về biểu quyết trong tổ hợp tác, như sau:
- Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác phải được sự tán thành của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.
- Việc định đoạt tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất chính khác; tài sản có giá trị lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác phải được sự tán thành của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác.
- Các nội dung khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP được thông qua khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.


 

Tác giả bài viết: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây