Quy định về thành lập và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
Ban biên tập
2026-08-25T04:49:22-04:00
2026-08-25T04:49:22-04:00
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/tieu-diem-phap-luat/quy-dinh-ve-thanh-lap-thay-doi-va-cham-dut-hoat-dong-cua-to-hop-tac-2230.html
/themes/netegov/images/no_image.gif
Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên - Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
https://www.hotropldn.thainguyen.gov.vn/uploads/botuphap.png
Ngày 23/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác. Theo đó, tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm và tại Điều 16 quy định nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, như sau:
(1) Đối với tổ hợp tác có đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(2) Đối với tổ hợp tác không đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Thời gian để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo, sau thời hạn trên nếu tổ hợp tác không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ thông báo không còn giá trị, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hủy hồ sơ thông báo của tổ hợp tác.
(3) Việc thực hiện thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Người gửi hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
- Hồ sơ gửi trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ thông báo trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập.
Các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác. Tổ hợp tác không đăng ký thực hiện thông báo thành lập tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác theo quy định sau:
Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ thông báo thành lập bao gồm: Thông báo thành lập tổ hợp tác; Hợp đồng hợp tác; Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ).
Hồ sơ thông báo thành lập được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Tổ hợp tác không đăng ký được thành lập kể từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
- Mục đích hợp tác đã đạt được;
- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
Đối với tổ hợp tác không đăng ký, thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động như sau:
+ Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;
+ Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);
Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
+ Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
+ Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
+ Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Tác giả bài viết: Ban biên tập