Mẫu biên bản kiểm kê việc sử dụng phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐBCQG ngày 29/9/2025 quy định mẫu văn bản hồ sơ ứng cử và việc nộp hồ sơ ứng cử; nội quy phòng bỏ phiếu trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 như sau:
Mẫu số 32/HĐBC
TỔ BẦU CỬ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
Khu vực bỏ phiếu số: ………………………………………………………….
Thuộc xã/phường/đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/thành phố: ………………………………………………………………..
Vào hồi........... giờ..........., ngày...... tháng....... năm 2026, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử đã tiến hành kiểm kê và lập biên bản về việc sử dụng phiếu bầu dưới sự chứng kiến của hai cử tri không phải là người ứng cử gồm:
1. Ông/Bà................................... Nơi ở hiện nay:................................
2. Ông/Bà................................... Nơi ở hiện nay:................................
Kết quả kiểm kê việc sử dụng phiếu bầu cử như sau:
1. Số phiếu Tổ bầu cử đã nhận về là:......... phiếu
Trong đó: Phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội là:.......................... phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh là:.............. phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp xã là: .................phiếu
2. Số phiếu phát ra là:.......... phiếu
Trong đó: Phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội là:........................... phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh là: .............. phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp xã là:.................. phiếu
3. Số phiếu cử tri đổi do gạch hỏng là:............. phiếu
Trong đó: Phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội là:........................... phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh là: .............. phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp xã là: ................. phiếu
4. Số phiếu còn lại không sử dụng đến là:............phiếu
Trong đó: Phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội là:......................... phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh là:............... phiếu
Phiếu bầu cử đại biểu HĐND cấp xã là:.................. phiếu
Sau khi kiểm kê, Tổ bầu cử đã niêm phong toàn bộ số phiếu chưa sử dụng và số phiếu cử tri đổi do gạch hỏng.
Biên bản kiểm kê việc sử dụng phiếu bầu được lập thành 05 bản và được gửi đến:
- Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, đơn vị bầu cử số...... (kèm theo số phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội đã được niêm phong);
- Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ..................., đơn vị bầu cử số...... (kèm theo số phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã được niêm phong);
- Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu............................., đơn vị bầu cử số........... (kèm theo số phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã đã được niêm phong);
- Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
| |
...., ngày... tháng.... năm 2026 |
CỬ TRI THỨ NHẤT
CHỨNG KIẾN
VIỆC KIỂM PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ và tên) |
TM. TỔ BẦU CỬ
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu của Tổ bầu cử) |
THƯ KÝ
TỔ BẦU CỬ
(Ký, ghi rõ họ và tên) |
Lưu ý:
- Số phiếu bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân từng cấp chưa sử dụng hoặc cử tri đổi do gạch hỏng được xếp thành từng loại và niêm phong vào các bì riêng, bên ngoài ghi rõ thông tin về Tổ bầu cử, đơn vị hành chính cấp xã nơi có Tổ bầu cử và dòng chữ:
- Phiếu bầu đại biểu Quốc hội chưa sử dụng hoặc gạch hỏng.
- Phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố... chưa sử dụng hoặc gạch hỏng.
- Phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã/phường/đặc khu............... chưa sử dụng hoặc gạch hỏng.
Tổ bầu cử gửi bì niêm phong từng loại phiếu bầu kèm theo Biên bản này đến từng Ban bầu cử tương ứng.