Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” cho sản phẩm quả bí xanh thơm của tỉnh Thái Nguyên

Thứ sáu - 09/10/2026 05:47 99 0
    Ngày 06/10/2026, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định số 507/QĐ-SKHCN Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” cho sản phẩm quả bí xanh thơm của tỉnh Thái Nguyên
Gemini Generated Image mgyn5fmgyn5fmgyn

    Theo đó,  phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chế như sau:
1. Quy chế này quy định việc quản lý, khai thác và sử dụng chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” cho sản phẩm quả bí xanh thơm đã được Nhà nước bảo hộ; việc ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng; kiểm tra, kiểm soát; sử dụng biểu trưng, tem, nhãn, mã truy xuất; quyền, trách nhiệm của các chủ thể và tổ chức thực hiện.
2. Quy chế này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên; tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; tổ chức, cá nhân thu mua, sơ chế, đóng gói, phân phối, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
    Nguyên tắc quản lý chỉ dẫn địa lý
1. Bảo đảm đúng phạm vi bảo hộ, Bản mô tả tính chất đặc thù và khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký; không sử dụng Quy chế này để thay đổi, mở rộng hoặc thu hẹp nội dung bảo hộ.
2. Công khai, minh bạch, bình đẳng; tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân sản xuất đáp ứng điều kiện được sử dụng chỉ dẫn địa lý; không đặt thêm điều kiện, thủ tục, khoản thu hoặc hạn chế bất hợp lý đối với quyền sử dụng hợp pháp.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc địa lý, quá trình sản xuất, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm và tính trung thực của hồ sơ, dữ liệu cung cấp; chịu sự kiểm tra, kiểm soát theo Quy chế này và pháp luật có liên quan.
4. Quản lý theo hướng truy xuất được nguồn gốc, kiểm soát dựa trên rủi ro, ưu tiên hậu kiểm và ứng dụng công nghệ số; tem, nhãn hoặc mã truy xuất chỉ là công cụ hỗ trợ quản lý, không phải căn cứ duy nhất xác định sản phẩm đủ điều kiện mang chỉ dẫn địa lý.
    Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn”
1. Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” là quả bí xanh thơm (vỏ phấn, vỏ xanh), dạng quả tươi; có tính chất, chất lượng đặc thù và được sản xuất theo quy trình trong khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý theo Bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm đã đăng ký. Nội dung cụ thể thực hiện theo Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này.
2. Khu vực địa lý được xác định theo Bản đồ tại Phụ lục 2 và hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tên đơn vị hành chính hiện hành chỉ dùng để đối chiếu, xác định địa bàn quản lý; không làm thay đổi hoặc mở rộng ranh giới khu vực địa lý đã được bảo hộ.
    Sử dụng chỉ dẫn địa lý và sản phẩm lưu thông trên thị trường
1. Người sử dụng chỉ dẫn địa lý được gắn chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” trên sản phẩm, bao bì, tem, nhãn, tài liệu giao dịch, phương tiện kinh doanh, quảng cáo và môi trường số đối với sản phẩm đáp ứng Điều 4 Quy chế này.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện thu mua, sơ chế, đóng gói, phân phối hoặc kinh doanh được lưu thông, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm đã mang chỉ dẫn địa lý hợp pháp khi bảo đảm truy xuất được đến người sản xuất được ghi nhận và không làm thay đổi, pha trộn, thay thế hoặc gây nhầm lẫn về nguồn gốc, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.
3. Không được gắn mới chỉ dẫn địa lý, biểu trưng, tem, nhãn hoặc mã truy xuất cho sản phẩm không xác định được nguồn gốc từ người sản xuất được ghi nhận hoặc sản phẩm không đáp ứng Điều 4 Quy chế này.
4. Việc sử dụng biểu trưng, tem, nhãn hoặc mã truy xuất thực hiện theo Điều 13 Quy chế này; không được hiểu là việc Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý bảo đảm hoặc chứng nhận thay cho trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với từng lô sản phẩm.
    Điều kiện ghi nhận sử dụng chỉ dẫn địa lý
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất quả bí xanh thơm trong khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn”.
2. Sản phẩm, quá trình sản xuất và địa điểm sản xuất phù hợp Điều 4 Quy chế này và Bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm đã được đăng ký.
3. Có thông tin, tài liệu đủ để xác định chủ thể, địa điểm sản xuất và khả năng truy xuất nguồn gốc; cam kết duy trì điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý và chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát theo Quy chế này.
4. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các khoản 1, 2 và 3 Điều này được ghi nhận vào Danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước khi sử dụng chỉ dẫn địa lý trên sản phẩm do mình sản xuất.
    Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sử dụng chỉ dẫn địa lý
1. Hồ sơ gồm:
- Văn bản yêu cầu ghi nhận sử dụng chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 4;
- Tài liệu chứng minh có hoạt động sản xuất sản phẩm trong khu vực địa lý tương ứng, như tài liệu về quyền sử dụng hoặc quyền khai thác hợp pháp địa điểm sản xuất, hợp đồng thuê, liên kết sản xuất, hồ sơ vùng trồng, nhật ký sản xuất, xác nhận hợp pháp của cơ quan hoặc tổ chức có liên quan, hoặc tài liệu hợp pháp khác có giá trị chứng minh tương đương;
- Bản cam kết sử dụng chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 5.
2. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý chỉ yêu cầu bổ sung tài liệu cần thiết để xác minh điều kiện quy định tại Điều 6; không yêu cầu thủ tục tự công bố sản phẩm, giấy chứng nhận chất lượng hoặc tài liệu không có căn cứ pháp luật như điều kiện bắt buộc để ghi nhận.
3. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp với điều kiện cung cấp dịch vụ công và hạ tầng số của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Không thu phí, lệ phí đối với việc tiếp nhận và ghi nhận sử dụng chỉ dẫn địa lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    Trình tự, thời hạn xem xét ghi nhận
1. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý kiểm tra thành phần và thông tin cơ bản của hồ sơ. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, thông báo một lần các nội dung cần hoàn thiện và lý do.
2. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý xem xét điều kiện ghi nhận; đối chiếu khu vực địa lý, thông tin sản xuất và dữ liệu có liên quan. Khi cần xác minh thực địa, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị hoặc kiểm tra tính xác thực của thông tin, thời hạn giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3. Thời gian tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Kết quả xem xét là Thông báo kết quả ghi nhận và cập nhật thông tin vào Danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 6; trường hợp không ghi nhận, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Các thời hạn tại Điều này là thời hạn tổ chức thực hiện do Quy chế quy định nhằm bảo đảm công khai, kịp thời; không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc điều kiện kinh doanh ngoài quy định pháp luật.
    Cập nhật thông tin và ghi nhận lại
1. Người sử dụng chỉ dẫn địa lý thông báo cho Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý khi thay đổi tên, địa chỉ liên hệ, người đại diện, địa điểm hoặc quy mô sản xuất, phương thức liên kết sản xuất và thông tin khác có ảnh hưởng đến việc xác định điều kiện sử dụng.
2. Trường hợp thay đổi chỉ liên quan thông tin hành chính và không làm thay đổi điều kiện sử dụng, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý cập nhật Danh sách trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin đầy đủ.
3. Trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất, chủ thể sản xuất hoặc thông tin có thể ảnh hưởng đến điều kiện sử dụng, việc xem xét thực hiện theo Điều 8 Quy chế này.
4. Tổ chức, cá nhân đã bị xóa khỏi Danh sách được đề nghị ghi nhận lại khi đã khắc phục nguyên nhân và đáp ứng đầy đủ Điều 6 Quy chế này.
    Chấm dứt ghi nhận và xóa khỏi Danh sách
1. Tổ chức, cá nhân bị chấm dứt ghi nhận và xóa khỏi Danh sách trong một trong các trường hợp sau:
- Có văn bản đề nghị chấm dứt;
- Không còn hoạt động sản xuất sản phẩm trong khu vực địa lý tương ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện tại Điều 6;
- Cung cấp thông tin, tài liệu gian dối làm căn cứ ghi nhận;
- Sản phẩm hoặc hoạt động sử dụng chỉ dẫn địa lý không phù hợp Điều 4 và không khắc phục trong thời hạn được yêu cầu; tái phạm có tính hệ thống hoặc có hành vi cố ý trộn lẫn, thay thế sản phẩm ngoài khu vực địa lý;
- Cản trở việc kiểm tra, kiểm soát hoặc không cung cấp thông tin cần thiết để xác minh nguồn gốc sau khi đã được yêu cầu hợp lý bằng văn bản.
2. Trước khi xóa khỏi Danh sách theo các điểm liên quan đến vi phạm, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý thông báo bằng văn bản về nội dung, căn cứ và tài liệu liên quan; tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân giải trình, cung cấp chứng cứ hoặc khắc phục. Trường hợp có nguy cơ trực tiếp gây nhầm lẫn nghiêm trọng cho người tiêu dùng hoặc ảnh hưởng đến danh tiếng của chỉ dẫn địa lý, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có thể yêu cầu tạm ngừng sử dụng biểu trưng, tem, nhãn hoặc mã truy xuất do mình quản lý trong thời gian xác minh.
3. Thông báo chấm dứt ghi nhận phải nêu rõ lý do, thời điểm có hiệu lực và cập nhật trạng thái trên Danh sách công khai. Kể từ thời điểm chấm dứt ghi nhận, tổ chức, cá nhân không được sử dụng chỉ dẫn địa lý trên sản phẩm do mình tiếp tục sản xuất nếu chưa được ghi nhận lại.
4. Việc chấm dứt ghi nhận, xóa khỏi Danh sách không phải là thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và không thay thế biện pháp xử lý hành chính, dân sự hoặc hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quyền và trách nhiệm của Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý 
1. Ban hành, tổ chức thực hiện và định kỳ rà soát Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý; bảo đảm nội dung Quy chế phù hợp hồ sơ bảo hộ và pháp luật hiện hành.
2. Tiếp nhận, xem xét, ghi nhận, cập nhật, chấm dứt ghi nhận; lập, quản lý và công khai Danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý.
3. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý theo kế hoạch hoặc đột xuất trên cơ sở rủi ro; phối hợp với cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương và tổ chức có liên quan khi cần thiết.
4. Quản lý hoặc hướng dẫn việc sử dụng biểu trưng nhận diện, tem, nhãn, mã truy xuất; thúc đẩy chuẩn hóa dữ liệu, truy xuất nguồn gốc và ứng dụng công nghệ số phục vụ quản lý.
5. Thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật; không tự áp dụng chế tài hành chính ngoài thẩm quyền.
6. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, hỗ trợ nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ chức tập thể và chủ thể trong chuỗi cung ứng nhằm duy trì danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.
7. Định kỳ hai năm một lần, tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật và gửi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ở trung ương; thực hiện thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ và các tài liệu liên quan khi có thay đổi thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc sửa đổi Quy chế này không thay thế thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ.
8. Bảo đảm việc thu thập, công khai và xử lý dữ liệu phục vụ quản lý ở mức cần thiết, đúng mục đích, phù hợp quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.
    Quyền và trách nhiệm của người sử dụng chỉ dẫn địa lý và chủ thể trong chuỗi cung ứng
1. Người sử dụng được sử dụng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm do mình sản xuất khi đáp ứng điều kiện của pháp luật, hồ sơ bảo hộ và Quy chế này; được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và kiến nghị hoàn thiện cơ chế quản lý.
2. Duy trì điều kiện về nguồn gốc, quy trình sản xuất, tính chất, chất lượng đặc thù; ghi chép, lưu giữ thông tin cần thiết để truy xuất theo lô sản phẩm; chịu trách nhiệm về tính trung thực của dữ liệu và nhãn hàng hóa.
3. Sử dụng chỉ dẫn địa lý, biểu trưng, tem, nhãn và mã truy xuất đúng phạm vi; không chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý dưới bất kỳ hình thức nào trái pháp luật. Việc thành viên sản xuất thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc tổ chức tập thể không làm thay đổi điều kiện ghi nhận của từng người sản xuất khi pháp luật hoặc Quy chế yêu cầu xác định người sản xuất.
4. Báo cáo Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý về tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý định kỳ hằng năm; thông báo kịp thời các thay đổi có ảnh hưởng đến điều kiện sử dụng; cung cấp hồ sơ, dữ liệu liên quan và tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát. Hình thức, nội dung báo cáo được hướng dẫn theo hướng ngắn gọn, ưu tiên phương thức điện tử và không yêu cầu cung cấp lại thông tin đã có trong hệ thống quản lý.
5. Kịp thời thông báo hành vi giả mạo, xâm phạm hoặc sử dụng sai chỉ dẫn địa lý mà mình phát hiện.
6. Tổ chức, cá nhân thu mua, sơ chế, đóng gói, phân phối, kinh doanh phải duy trì chứng từ, thông tin liên kết với lô hàng và người sản xuất; không trộn lẫn sản phẩm ngoài vùng hoặc sản phẩm không đáp ứng điều kiện vào lô hàng mang chỉ dẫn địa lý.
    Biểu trưng, tem, nhãn và mã truy xuất
1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là “BẮC KẠN”. Việc thể hiện cụm từ mô tả sản phẩm “Bí xanh thơm Bắc Kạn” hoặc biểu trưng tại Phụ lục 1 nhằm nhận diện sản phẩm, không làm thay đổi phạm vi bảo hộ.
2. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý công bố hướng dẫn sử dụng biểu trưng. Trường hợp triển khai tem, nhãn hoặc mã truy xuất dùng chung phục vụ quản lý, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý công bố mẫu hoặc cấu trúc, dữ liệu tối thiểu và nguyên tắc quản lý, phát hành, sử dụng, đối soát, hủy hoặc ngừng hiệu lực. Tổ chức, cá nhân được sử dụng giải pháp truy xuất nguồn gốc hợp pháp của mình nếu đáp ứng yêu cầu tại khoản 3 Điều này và có khả năng cung cấp, đối chiếu dữ liệu khi kiểm tra; không bắt buộc sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp cụ thể.
3. Tem, nhãn hoặc mã truy xuất có thể được gắn trên từng sản phẩm, đơn vị bao gói hoặc lô sản phẩm phù hợp phương thức lưu thông. Thông tin truy xuất tối thiểu phải cho phép liên kết tới người sản xuất, địa điểm/khu vực sản xuất, thời gian hoặc vụ thu hoạch và lô sản phẩm.
4. Số lượng tem, nhãn hoặc mã truy xuất phát hành, sử dụng, hủy hoặc ngừng hiệu lực phải được quản lý, đối soát phù hợp với sản lượng và lô sản phẩm; trường hợp sử dụng hệ thống số, dữ liệu điện tử được ưu tiên để giảm hồ sơ giấy.
    Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý
1. Nội dung kiểm tra, kiểm soát gồm: chủ thể và địa điểm sản xuất; nguồn gốc địa lý; việc tuân thủ quy trình sản xuất; tính chất, chất lượng đặc thù; hồ sơ, dữ liệu truy xuất; việc sử dụng chỉ dẫn địa lý, biểu trưng, tem, nhãn và mã truy xuất.
2. Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch hằng năm trên cơ sở rủi ro, có thể lựa chọn mẫu chủ thể hoặc lô sản phẩm; ưu tiên chủ thể mới, chủ thể có thay đổi lớn, có phản ánh hoặc vi phạm trước đó, sản lượng bất thường hoặc dấu hiệu rủi ro. Không mặc nhiên kiểm nghiệm tất cả chủ thể hoặc mọi lô sản phẩm.
3. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có thông tin, phản ánh, dữ liệu hoặc dấu hiệu hợp lý cho thấy sản phẩm hoặc việc sử dụng chỉ dẫn địa lý có khả năng không phù hợp.
4. Phương pháp kiểm tra gồm kiểm tra hồ sơ, nhật ký, chứng từ và dữ liệu; đối chiếu thực địa; đánh giá cảm quan đối với chỉ tiêu cảm quan; khi cần thiết, lấy mẫu phân tích chỉ tiêu định lượng tại tổ chức thử nghiệm có năng lực phù hợp. Kết quả cảm quan không thay thế kết quả thử nghiệm đối với chỉ tiêu định lượng.
5. Việc lấy mẫu phải xác định rõ lô, đối tượng, số lượng mẫu, tình trạng mẫu, người tham gia và lập biên bản. Việc thử nghiệm chỉ thực hiện khi cần thiết để xác minh sự phù hợp, giải quyết nghi ngờ hoặc kiểm tra theo kế hoạch dựa trên rủi ro.
6. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản hoặc thông báo, nêu rõ nội dung phù hợp, nội dung cần khắc phục, thời hạn khắc phục và hướng xử lý. Tổ chức, cá nhân có quyền cung cấp giải trình, tài liệu hoặc đề nghị xem xét lại kết quả theo quy định pháp luật.
     Kiểm soát nội bộ của tổ chức tập thể và kiểm soát chuỗi cung ứng
1. Tổ chức tập thể có nhiều thành viên cùng sản xuất, thu mua hoặc kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý khuyến khích xây dựng cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp quy mô hoạt động. Cơ chế kiểm soát nội bộ không thay thế việc ghi nhận và kiểm soát của Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
2. Nội dung kiểm soát nội bộ nên bao gồm danh sách thành viên; khu vực và quy mô sản xuất; nhật ký hoặc dữ liệu sản xuất; mã/lô sản phẩm; quy tắc thu mua, phân loại, bảo quản, đóng gói; biện pháp ngăn trộn lẫn sản phẩm ngoài vùng; quản lý tem, nhãn, mã truy xuất; xử lý sai lệch và lưu hồ sơ.
3. Chủ thể thu mua, đóng gói, phân phối phải bảo đảm chuỗi chứng từ hoặc dữ liệu cho phép đối chiếu sản lượng đầu vào - đầu ra và truy xuất đến người sản xuất tương ứng.
    Hành vi không phù hợp Quy chế
1. Sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm không đáp ứng Điều 4 hoặc không truy xuất được nguồn gốc theo yêu cầu hợp lý của việc kiểm soát.
2. Gắn, sửa, sao chép, làm giả hoặc sử dụng biểu trưng, tem, nhãn, mã truy xuất gây nhầm lẫn; sử dụng mã đã bị hủy, ngừng hiệu lực hoặc dùng cho lô sản phẩm khác.
3. Trộn lẫn, thay thế sản phẩm ngoài khu vực địa lý hoặc sản phẩm không phù hợp vào sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
4. Cung cấp thông tin sai lệch, gian dối; che giấu hoặc làm sai lệch hồ sơ, nhật ký, chứng từ và dữ liệu truy xuất.
5. Cản trở hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoặc không thực hiện yêu cầu khắc phục hợp lý đã được thông báo bằng văn bản.
Hành vi quy định tại Điều này có thể đồng thời là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc vi phạm pháp luật khác; việc xác định và xử lý theo từng lĩnh vực thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Biện pháp quản lý và phối hợp xử lý
1. Tùy tính chất, mức độ và khả năng khắc phục, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý thực hiện một hoặc nhiều biện pháp quản lý sau: yêu cầu giải trình; cảnh báo; yêu cầu khắc phục trong thời hạn xác định; yêu cầu ngừng sử dụng biểu trưng, tem, nhãn hoặc mã truy xuất do mình quản lý; chấm dứt ghi nhận theo Điều 10.
2. Đối với sai lệch có thể khắc phục và không có dấu hiệu gian dối hoặc cố ý, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý thông báo nội dung cần khắc phục, ấn định thời hạn phù hợp và xác minh kết quả trước khi xem xét chấm dứt ghi nhận. Đối với hành vi gian dối; cố ý trộn lẫn, thay thế sản phẩm ngoài khu vực địa lý; làm giả hoặc sử dụng sai biểu trưng, tem, nhãn, mã truy xuất; hoặc hành vi có nguy cơ trực tiếp gây nhầm lẫn nghiêm trọng cho người tiêu dùng, ảnh hưởng đến danh tiếng của chỉ dẫn địa lý, Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có thể áp dụng ngay biện pháp quản lý phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này; việc chấm dứt ghi nhận phải thực hiện theo Điều 10 Quy chế này.
3. Khi có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, vi phạm hành chính, vi phạm chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc dấu hiệu tội phạm, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên chuyển thông tin, phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật.
4. Các biện pháp tại Điều này là biện pháp quản lý theo Quy chế, không phải hình thức xử phạt vi phạm hành chính.

 

Tác giả bài viết: Thu Hà Nội

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây