Danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ

Thứ năm - 30/07/2026 22:25 59 0
Ngày 11/6/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN, danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý bao gồm:
+ Nghiên cứu khoa học.
+ Phát triển công nghệ.
+ Đổi mới sáng tạo.
+ Sở hữu trí tuệ.
+ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
+ Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.
+ Bưu chính.
+ Viễn thông.
+ Tần số vô tuyến điện.
+ Công nghiệp công nghệ số.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
+ Giao dịch điện tử. 1
+ Trí tuệ nhân tạo.
+ Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại  diện chủ sở hữu.
+ Chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các lĩnh vực trên do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
- Về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý, Điều 5 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN quy định:
 + Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN là đủ 06 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BKHCN, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2026./.

Tác giả bài viết: Ban Biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây