Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. Do đó, quản lý và sử dụng tài sản công là một thiết chế pháp luật quan trọng ở nước ta hiện nay; được chỉ đạo sâu sát, xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, điều hành ở các cấp.
Tại tỉnh Thái Nguyên, trong thời gian vừa qua, UBND tỉnh đã có nhiều văn bản chỉ đạo; giao Sở Tài chính ban hành văn bản triển khai tới các cơ quan, đơn vị, địa phương các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản côngtrong đó có nội dung tham mưu UBND tỉnh xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Ngày 04/11/2026, Sở Tài chính tiếp tục có văn bản 15540/STC-TCHCSN hướng dẫn như sau:
1. Về dự án sử dụng vốn nhà nước
Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 (được sửa đổi tại điểm a khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15): “Dự án sử dụng vốn nhà nước là các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.”
2. Về quy trình xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
2.1. Đối với tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ: “1. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước bao gồm:
a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác thi công của dự án.
b) Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản lý dự án.”
- Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng được tiếp nhận tài sản hoặc được tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản sau khi dự án kết thúc hoặc mục tiêu của dự án là phục vụ cho đối tượng cụ thể (đối tượng thụ hưởng): Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
- Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt chưa xác định đối tượng thụ hưởng: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 103, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017 và khoản 1, 2, 4, 5 Điều 92 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
2.2 Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:
a) Đối với tài sản thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ:
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ:
“2. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là công trình xây dựng và các tài sản khác được đầu tư xây dựng, mua sắm theo mục tiêu của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.”.
- Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
- Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt chưa xác định đối tượng thụ hưởng: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 104 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017 và khoản 2 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, cụ thể:
+ Hình thức xử lý: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP:
“Các hình thức xử lý theo quy định tại Điều 90 Nghị định này;
Giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng;
Giao cho đối tượng quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là tài sản kết cấu hạ tầng.”
+ Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý: thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và quy định sau:
“Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng đối với dự án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng đối với tài sản của dự án thuộc địa phương quản lý. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi phê duyệt;
Trường hợp quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng có quy định khác về thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý thì thẩm quyền thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản lý.”
+ Trình tự thủ tục: thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP:
“c) Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:
Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;
Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;
Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản quy định tại điểm c khoản này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
Trường hợp xử lý theo hình thức giao, điều chuyển tài sản thì việc bàn giao, tiếp nhận và hạch toán thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trụ sở để bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản dự án quyết định giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung và giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng hoặc giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng từng phần diện tích tương ứng, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
…
3. Việc xử lý đối với công trình xây dựng tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng:
Tùy thuộc vào loại tài sản kết cấu hạ tầng, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 104 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; khoản 5 Điều 8 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ và Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và một số quy định sau:
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ);
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/03/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
- Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20/01/2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ)./.