UBND tỉnh Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư

Thứ sáu - 28/08/2026 23:23 89 0
Ngày 29/8/2026 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 120/2026/QĐ-UBND  Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Quy định có những nội dung đáng chú ý như sau:
- Về phạm vi điều chỉnh
Quy định này Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có trên địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm:
1. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa đối với từng loại dự án đặc thù theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Quy trình bảo trì mẫu đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
- Về đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đặc thù; dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù
1. Danh mục loại dự án đặc thù.
Các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, gồm:
a) Nhà văn hóa thôn, tổ (bao gồm: 100 chỗ ngồi, 150 chỗ ngồi, 200 chỗ ngồi và 250 chỗ ngồi)
b) Nhà vệ sinh công cộng.
c) Đường giao thông nông thôn (bao gồm: đường xã, thôn, ngõ, xóm, trục chính nội đồng).
d) Kênh mương nội đồng.
đ) Nhà hỗn hợp của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã.
e) Chợ chính của Chợ nông thôn.
g) Sân thể thao xã, thôn.
h) Các hạng mục phụ trợ khác: Sân bê tông, cổng, tường rào, rãnh thoát nước.
2. Tổng mức đầu tư tối đa.
Tổng mức đầu tư của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 05 tỷ đồng.
- Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và thiết kế sẵn có
1. Về tiêu chí chung.
a) Đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện.
b) Phù hợp với quy mô của dự án, công trình và điều kiện thực tế của địa phương.
c) Phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương hoặc cộng đồng dân cư.
2. Về tiêu chí cụ thể.
a) Nhà văn hóa thôn, tổ phù hợp với quy mô dân cư phục vụ; có không gian sinh hoạt cộng đồng, hội họp và tổ chức các hoạt động văn hóa; thiết kế đơn giản, thuận tiện cho quản lý và sử dụng.
b) Nhà vệ sinh công cộng đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cấp thoát nước và xử lý chất thải; dễ dàng vận hành, bảo dưỡng và vệ sinh thường xuyên; bảo đảm an toàn, thuận tiện cho người sử dụng.
c) Đường giao thông nông thôn có quy mô mặt cắt, kết cấu mặt đường và hệ thống thoát nước (trừ các công trình vượt dòng như: cầu, tràn, cống hộp) phù hợp với nhu cầu khai thác; bảo đảm khả năng thoát nước, ổn định nền đường và an toàn giao thông; ưu tiên áp dụng các thiết kế đã được triển khai hiệu quả trên địa bàn.
d) Kênh mương nội đồng phù hợp với nhu cầu tưới, tiêu và điều kiện thủy lợi của khu vực; bảo đảm ổn định mái kênh, chống sạt lở và thoát nước; thuận tiện cho việc quản lý, nạo vét và sửa chữa.
đ) Hạng mục Nhà hỗn hợp của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt cấp xã bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn và điều kiện vận hành; bố trí hợp lý các khu vực tiếp nhận, phân loại, lưu giữ chất thải; kết cấu phù hợp với công nghệ xử lý được áp dụng.
e) Hạng mục Chợ chính của Chợ nông thôn đáp ứng nhu cầu giao thương của người dân địa phương; bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường và an toàn sử dụng; có phương án tổ chức không gian phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại địa phương.
g) Sân thể thao xã, sân thể thao thôn, tổ dân phố có quy mô phù hợp với nhu cầu luyện tập thể dục thể thao của cộng đồng dân cư; mặt sân bảo đảm an toàn, thuận tiện cho sử dụng và thoát nước; có thể bố trí linh hoạt cho nhiều môn thể thao phù hợp với điều kiện địa phương; bảo đảm thuận lợi cho quản lý, khai thác, bảo trì.
h) Các hạng mục phụ trợ khác thiết kế đơn giản, dễ thi công, phù hợp với hiện trạng khu vực xây dựng; bảo đảm đồng bộ với công trình chính; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mỹ quan và tuổi thọ công trình.
- Quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân
1. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với công trình đường giao thông nông thôn (bao gồm các công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với công trình dân dụng (bao gồm các công trình quy định tại điểm a, b, e, đ, g và điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu cho công trình đối với các công trình kênh mương nội đồng (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quy định này) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sáp nhập) về việc ban hành Quy định việc quản lý, vận hành công trình và quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
 

Tác giả bài viết: Thu Hà Nội

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đâu ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây